Giá trị tuyệt đối được học từ cấp 2 (lớp 6, lớp 7). Dưới đây là một tính chất đáng chú ý về phép cộng hai giá trị tuyệt đối. Với hai số th...
Giá trị tuyệt đối được học từ cấp 2 (lớp 6, lớp 7). Dưới đây là một tính chất đáng chú ý về phép cộng hai giá trị tuyệt đối.
Với hai số thực a, b bất kì, ta có kết quả sau:
1) Nếu ab \geq 0 thì |a|+|b|=|a+b|.
2) Nếu ab < 0 thì |a|+|b|=|a-b|.
Chứng minh:
1) Có nhiều cách để chứng minh 1). Ở đây ta dùng cách bình phương theo kiểu của một học sinh cấp 2:
(|a|+|b|)^2=|a|^2+|b|^2+2|a||b|\\ =a^2+b^2+2|ab|=a^2+b^2+2ab \\ =(a+b)^2=|a+b|^2
(Để ý, từ giả thiết ab \geq 0 ta có |ab|=ab.)
Suy ra |a|+|b|=|a+b|.
2) Nếu ab < 0 thì a(-b) >0 , do đó áp dụng 1) ta được:
|a|+|b|=|a|+|-b|=|a+(-b)|=|a-b|.
Theo SGK Toán. Người đăng: MiR Math.
Với hai số thực a, b bất kì, ta có kết quả sau:
1) Nếu ab \geq 0 thì |a|+|b|=|a+b|.
2) Nếu ab < 0 thì |a|+|b|=|a-b|.
Chứng minh:
1) Có nhiều cách để chứng minh 1). Ở đây ta dùng cách bình phương theo kiểu của một học sinh cấp 2:
(|a|+|b|)^2=|a|^2+|b|^2+2|a||b|\\ =a^2+b^2+2|ab|=a^2+b^2+2ab \\ =(a+b)^2=|a+b|^2
(Để ý, từ giả thiết ab \geq 0 ta có |ab|=ab.)
Suy ra |a|+|b|=|a+b|.
2) Nếu ab < 0 thì a(-b) >0 , do đó áp dụng 1) ta được:
|a|+|b|=|a|+|-b|=|a+(-b)|=|a-b|.
Theo SGK Toán. Người đăng: MiR Math.